CÁC TỪ NỐI HỮU ÍCH TRONG BÀI THI VSTEP WRITING VÀ VSTEP SPEAKING (Phần 2)

Nội dung bài viết

Cách sử dụng từ nối là một trong những tiêu chí để giám khảo đánh giá band điểm của bạn. Sử dụng từ nối một cách linh hoạt, chuyên nghiệp sẽ giúp bài Viết và Nói của bạn đạt điểm cao hơn.  Đặc biệt, với những bạn muốn thi đạt bằng B2 tiếng Anh hay bằng C1 tiếng Anh, thì việc chăm chút cho từ nối cũng sẽ rất hữu ích để nâng cao điểm số.

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho bạn đọc những từ nối thường được sử dụng trong bài thi Writing và Speaking trong kì thi Vstep. Bài viết đưa ra những từ nối từ được sử dụng trong 3 trường hợp sau: đưa ra ví dụ (Examples), nguyên nhân (Reason), thời gian (Time)

1. Examples (Ví dụ)

- For instance
There are many schools in many countries where you could study, for instance the schools in London or Birmingham.
Có nhiều trường học ở các nước mà bạn có thể theo học, ví dụ như các trường ở London hay Birmingham.

- One example
One example of how to get better at cooking would be to start reading recipes.
Một ví dụ về cách giúp mọi người nấu nướng ngon hơn là bắt đầu đọc các công thức nấu ăn.
- For example, just as
I wanted to be home already just as much as a thirsty man in the desert wanted water.
Tôi muốn ở nhà cũng giống như một người đàn ông khát nước đang ở sa mạc.
- In particular
I am referring to my exams, in particular, IELTS and Vstep.
Tôi đang nói đến các bài kiểm tra của tôi, ví dụ như/ cụ thể là bài thi IELTS và Vstep.

- Such as, namely
My friends, namely Andy and Cindy, have told me about this new exhibition in the city.

Bạn tôi, tên là Andy và Cindy đã kể cho tôi nghe về buổi triển lãm mới trong thành phố.
- To illustrate

2. Reason (Nguyên nhân)

- Since
Since you asked, I’d like to tell you my story
Vì bạn hỏi tôi nên tôi muốn kể cho bạn nghe câu chuyện của tôi.
- Because (of)
- Due to
Due to the teacher’s illness this lecture is canceled.
Vì thầy giáo ốm nên buổi học bị hủy.

- Owing to, the reason why, in other words, leads to
This assumption leads us to believe that …
- Cause
The cause of this unfortunate accident was…
Nguyên nhân của vụ tai nạn không may là...

3. Time (Thời gian)

- Before, Since
Since 2005 I have been working in …
- As, until
Until now I wasn’t able to find anything like it.
- Meanwhile
Meanwhile, I would like to ask you to be patient.
Trong khi đó, tôi muốn yêu cầu bạn kiên nhẫn.

- At the moment
At the moment I am experiencing financial difficulties.
Hiện tại, tôi đang gặp một số vấn đề về tài chính.
- When, whenever
Whenever I call him, he appears to be very busy.
Khi tôi gọi cho anh ấy, có vẻ như anh ấy đang rất bận.
- As soon as, just as

Bài viết cùng chủ đề

Bài viết tuyển chọn

Danh mục bài viết

Lịch khai giảng lớp luyện thi A2, B1, B2, C1

Lịch khai giảng các lớp sắp tới tại VIVIAN

Chi tiết lịch khai giảng